Lụa Việt Nam
Trang chủ › Các loại lụa

Các loại lụa

Từ tơ tằm đến tơ sen, từ lụa trơn đến gấm

Ảnh: Fumikas Sagisavas, CC0 · Wikimedia Commons

Phân loại theo chất liệu

Lụa trước hết được phân biệt bởi loại sợi tạo nên nó.

ẢnhLoạiĐặc điểmCách phân biệtGiá trị
Kén tằmLụa tơ tằmDệt từ tơ kén tằm. Óng ánh, mềm, mát mùa hè, ấm mùa đông.Sờ mịn, ánh dịu nhiều sắc độ; đốt cháy chậm, mùi tóc cháy.Cao
Khăn lụa tơ senLụa tơ senSợi lấy từ cuống sen, se tay. Mảnh, thấm hút, mát.Màu ngà tự nhiên, sợi hơi xù nhẹ, thoảng mùi sen.Rất cao (hiếm)
Lụa phaPha tơ tằm với sợi khác (bông, viscose…) để giảm giá, tăng độ bền.Bóng đều hơn, ít mềm; cần xem nhãn thành phần.Trung bình

Phân loại theo kỹ thuật dệt

Lụa trơn

Dệt vân điểm đơn giản, mặt phẳng mịn. Dùng may áo, lót.

Lụa vân chạy qua máy dệt Vạn Phúc

Lụa vân

Có hoa văn chìm nổi ngay trong mặt vải, dệt trên khung Jacquard.

Nghệ nhân dệt gấm/thổ cẩm truyền thống Việt Nam

Gấm

Dệt hoa văn nhiều màu, nổi, dày dặn; dùng cho lễ phục.

Lụa the (gauze) Vạn Phúc

The

Rất mỏng, thoáng, lỗ nhỏ li ti; dùng làm khăn, áo dài.

Sa

Mỏng nhẹ, rủ, hơi trong; dùng may áo choàng, rèm.

Phù hiệu quan văn thời Nguyễn thêu trên lụa

Đoạn

Lụa dày, bóng mịn, dệt kiểu satin; xưa dành cho triều phục.

Cách nhận biết lụa thật và lụa giả

Lụa tơ tằm thật

  • Chạm: mịn, hơi ấm tay, không lạnh dính.
  • Ánh: óng nhiều sắc độ, thay đổi theo góc nhìn.
  • Thử đốt sợi nhỏ: cháy chậm, mùi tóc cháy, tro vụn dễ bóp.
  • Vò: có tiếng sột soạt nhẹ, nhăn rồi tự thả.
  • Giá: cao hơn đáng kể so với vải tổng hợp.

Lụa giả (tổng hợp)

  • Chạm: trơn, hơi lạnh hoặc bí.
  • Ánh: bóng đều, “chói” một màu.
  • Thử đốt sợi nhỏ: chảy co, mùi nhựa, vón cục cứng.
  • Vò: ít nhăn hoặc nhăn cứng.
  • Giá: rẻ bất thường so với lụa thật.
Lưu ý an toàn: thử đốt chỉ nên làm với vài sợi chỉ nhỏ, ở nơi an toàn, và có người lớn nếu bạn còn nhỏ tuổi.

Quiz: Bạn biết gì về các loại lụa?

6 câu hỏi nhanh — điểm cao nhất được lưu trên trình duyệt của bạn. Quay lại thử lại để cải thiện!